Nếu bạn đang cân nhắc trở thành PAMM Manager hoặc đầu tư vào quỹ PAMM, việc hiểu rõ các loại phí là rất quan trọng. Những khoản phí này – như phí hiệu suất (performance fee) và phí quản lý (management fee) – quyết định cách nhà quản lý kiếm lợi nhuận và cách nhà đầu tư phải chi trả. Bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhanh về các loại phí PAMM phổ biến và ý nghĩa của chúng.
Phí Hiệu Suất
Phí Hiệu Suất là khoản phí được trích từ tài khoản của Nhà đầu tư dựa trên lợi nhuận nhận được. Khoản phí này còn được gọi là phí Chia sẻ Lợi nhuận
Phí hiệu suất có thể được tính:
- Theo chu kỳ thanh toán (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng quý)
- Tại thời điểm ngắt kết nối
- được tính toán thủ công bởi bộ phận liên quan
Phí Hiệu Suất được tính theo các nguyên tắc sau:
- Chỉ tính phí trên lợi nhuận hiện tại của Nhà đầu tư.
- Không tính phí trên lợi nhuận đã được tính trước đó.
- Không tính phí trên khoản lỗ.
Để đảm bảo lợi nhuận đã tính phí, Phí Hiệu Suất được tính theo nguyên tắc Mức đỉnh Lợi nhuận (High-water mark - HWM).
Phí Quản Lý
Phí Quản Lý là khoản phí được tính mỗi khi Nhà đầu tư chuyển vốn cho Money Manager quản lý.
Phí được tính tại thời điểm:
- Kết nối với MM (trích từ số dư của Nhà đầu tư).
- Nạp tiền nếu Nhà đầu tư đã kết nối với MM (trích từ số tiền nạp).
Phí Quản Lý Hàng Năm
Phí Quản Lý Hàng Năm là khoản hoa hồng được tính cho việc quản lý vốn của Nhà đầu tư dưới dạng phí đăng ký hàng tháng, được tính theo tỷ lệ phần trăm hàng năm.
Phí Quản Lý Hàng Năm được tính:
- Hằng tháng vào ngày cố định.
- Tại thời điểm ngắt kết nối với MM.
- Tại thời điểm rút tiền (nếu tùy chọn tính phí PAMM trước khi rút được kích hoạt).
Phí Theo Lot/ Theo Lệnh
Phí theo lot/ giao dịch là khoản hoa hồng được tính cho bất kỳ lệnh nào đã khớp. Phí theo lot tính một khoản cố định cho mỗi lot trong lệnh. Phí theo giao dịch tính một khoản cố định cho mỗi lệnh, không phụ thuộc vào khối lượng giao dịch.
Chi tiết :
- Phí được tính ngay khi lệnh đóng.
- Phí được trích từ giá trị của lệnh.